Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "BINHDUONG.GIAMAYLANH.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cung ứng lao động sài gòn: 0981.293.005 - 0969.786.635

Cung ứng nhân sự thời vụ từ công ty dịch vụ này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cũng như các chi phí tuyển dụng, biến chi phí lao động cố định thành chi phí khả biến và phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp vào bất cứ thời điểm nào.

Ở Việt Nam, dịch vụ này không còn xa lạ với các doanh nghiệp FDI bởi các doanh nghiệp này có những chiến lược kinh doanh và phát triển nguồn nhân lực rất rõ ràng. Họ biết rằng, thị trường Lao động Việt Nam thì chính người Việt sẽ hiểu rõ nhất. Ngoài ra, những công ty dịch vụ nhân sự chuyên nghiệp luôn có cơ sở dữ liệu lớn về các ứng viên tài năng. Hơn nữa, các doanh nghiệp này tự  biết tiềm lực hiện tại khó có thể đầu tư và phát triển phòng Nhân sự đáp ứng việc quản lý nhân viên như yêu cầu

Tuy vậy, trong nhiều công ty Việt Nam, bộ phận nhân sự còn chưa hiểu rõ khái niệm dịch vụ này. Nhiều HR còn hiểu nôm na dịch vụ này là cho thuê nhân sự phổ thông khi đến thời vụ do vậy mà họ bỏ lỡ một giải pháp cứu cánh khi thiếu nhân sự đột xuất và vội vã đăng tin tuyển dụng, dẫn đến tình trạng thừa thiếu nhân sự trong một thời gian dài, tăng chi phí cho doanh nghiệp.

Nếu bạn có câu hỏi, hãy đặt câu hỏi tại đây để  #NICHR hỗ trợ bạn!

Về chúng tôi
Công ty Cổ phần Tư vấn Nhân lực NIC là nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với trên 15 năm kinh nghiệm trong việc cung cấp các dịch vụ về Giải pháp Nhân sự tại Việt Nam.

Dịch vụ cung ứng nhân sự thời vụ do NIC HR cung cấp được nhiều đối tác lớn tin tưởng lựa chọn bởi quy trình chuyên nghiệp, chính xác, đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm. Dịch vụ của chúng tôi đã góp phần cắt giảm chi phí và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cho nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam. Do vậy, sử dụng dịch vụ nhân sự luôn là một lựa chọn thông minh, một xu hướng tất yếu các doanh nghiệp Việt Nam cần sử dụng để tập trung nguồn lực phát triển theo kịp hội nhập quốc tượng được thuê thời vụ vô cùng đa dạng: Từ lao động phổ thông,chuyên viên kỹ thuật, nhân sự tính lương hay đến trưởng dự án hay những nhân sự cấp cao hơn chứ không gói gọn với đối tượng lao động trình độ thấp, cần thuê theo mùa vụ như nhiều cán bộ nhân sự ở các doanh nghiệp vẫn nhầm tưởng.

Các doanh nghiệp sẽ nhanh chóng có đội ngũ nhân viên có trình độ thay thế cho những nhân sự vắng mặt trong một thời gian do: ốm đau, nghỉ phép, thai sản hoặc nghỉ khuyết tật, ra đi đột ngột hay do nhu cầu đột xuất hoặc tạm thời từ: các dự án đặc biệt, mùa cao điểm sản xuất sản phẩm/ dịch vụ nhưng thiếu lao động.

Một số yếu tố chính ảnh hưởng tới cung ứng nhân lực bao gồm:

    Thay đổi trong công nghệ: Có rất nhiều thay đổi xảy ra mỗi ngày trong kỹ thuật quản lý và công nghệ sản xuất. Hiệu quả của những thay đổi này ảnh hưởng sâu sắc đến bối cảnh của nhiều vị trí công việc, cũng như yêu cầu cụ thể. Tiến bộ công nghệ có thể dẫn tới thực trạng dư thừa nhân sự, cần phải giữ chân người tài cũng như bố trí lại lao động, đòi hỏi lập kế hoạch cung ứng nhân lực hiệu quả, có hệ thống và chuyên sâu.
    Thay đổi trong nội tại doanh nghiệp: Mỗi công ty, tổ chức đều có nguy cơ xảy ra những biến động theo chu kỳ. Tốc độ của những sự thay đổi này cũng như các các cấu trúc xung quanh sẽ ảnh hưởng đến yêu cầu nhân lực cụ thể.
    Thay đổi về nhân khẩu học: Hồ sơ của lực lượng lao động luôn thay đổi khi đề cập đến những vấn đề như giới tính, tuổi tác, kỹ năng kỹ thuật, nền tảng xã hội và trình độ học vấn. Tất cả đều ảnh hưởng tới lực lượng lao động. Do đó, kế hoạch cung ứng nhân lực chịu tác động của thay đổi nhân khẩu học.



    Dự báo nhu cầu nhân sự: Về cơ bản, dự báo nhu cầu là quá trình mà bộ phận cung ứng nhân lực ước tính chất lượng và số lượng nhân viên cần thiết cho tương lai. Nó được xác định dựa trên kế hoạch dài hạn của công ty và ngân sách hàng năm, sau đó phân chia tuỳ theo cấp độ hoạt động, cho các chức năng và bộ phận khác nhau.


Có nhiều yếu tố cần được xem xét trong dự báo nhu cầu, bao gồm những thay đổi trong các yếu tố xã hội và công nghệ cũng như môi trường kinh tế trong nước và quốc tế. Các yếu tố bên trong bao gồm khả năng sản xuất, ràng buộc ngân sách, cơ cấu tổ chức và sự khác biệt của nhân viên. Khi các công ty hiểu rõ về cơ sở của cung ứng nhân lực là gì? Vấn đề chi phối kế hoạch cung ứng nhân lực thì hãy hành động để có biện pháp khắc phục kịp thời.

Mục tiêu của quá trình lập kế hoạch cung ứng nhân lực

    Dự báo yêu cầu về nguồn nhân lực của tổ chức: Kế hoạch nhân lực giúp tổ chức đánh giá tốt nhu cầu nhân sự trong tương lai, đảm bảo rằng sẽ luôn có đúng số lượng nhân viên cần thiết, có đủ kỹ năng và kinh nghiệm làm việc.
    Quản lý hiệu quả các thay đổi: Lập kế hoạch cung ứng nhân lực giúp doanh nghiệp theo kịp sự thay đổi liên tục của thị trường cạnh tranh và thị trường tuyển dụng. Thông qua kế hoạch nhân lực hiệu quả, tổ chức có thể liên tục phân bổ nguồn lực của mình và sử dụng chúng một cách hiệu quả.
    Hiện thực hóa các mục tiêu chung: Nhiều mục tiêu của doanh nghiệp chỉ có thể đạt được thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
    Thúc đẩy nhân viên cống hiến nhiều hơn: Quá trình lập kế hoạch cung ứng nhân lực cũng sẽ đưa ra phản hồi cho công ty dưới dạng dữ liệu, hỗ trợ quá trình ra quyết định khi xác định cơ hội thăng tiến cho nhân viên.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng nhân lực
Hiện nay, số người có trình độ và kinh nghiệm nhưng thất nghiệp đang tăng lên. Tuy nhiên, vẫn có những sự thiếu hụt đáng kể với nhiều vị trí, vai trò trên thị trường lao động. Đó là lý do tại sao bộ phận cung ứng nhân lực phụ trách tuyển dụng và duy trì, phát triển nhân sự cho công ty, tổ chức lại quan trọng.

Cung ứng nhân lực là gì?
Để đạt được mục tiêu về nhân lực, bộ phận nhân sự của công ty cần đánh giá nhu cầu của công ty, định vị trên thị trường tuyển dụng và tìm kiếm, khai thác nguồn nhân lực. Lập kế hoạch cung ứng nguồn nhân lực không chỉ đơn giản là đánh giá số lượng nhân sự còn thiếu và lấp đầy các vị trí trống, mà còn cần người phụ trách nắm vững quy tắc phân bổ nguồn lực, duy trì sự cân bằng.

Quá nhiều nhân viên không chỉ làm tăng chi phí trực tiếp (tiền lương) mà còn ảnh hưởng xấu đến chi phí đào tạo, tiện nghi,... Trong khi thiếu nhân sự có thể khiến lượng công việc bị quá tải, sinh ra áp lực, căng thẳng cho nhân viên dẫn đến tình trạng nghỉ việc quá nhiều.



Cung ứng nhân lực có thể là một bộ phận trong công ty hoặc dịch vụ mà các công ty bên ngoài cung cấp. Nhiệm vụ chính của cung ứng nhân lực bao gồm:

    Cung cấp số lượng nhân sự cần thiết có đủ trình độ và kỹ năng làm việc theo nhu cầu của doanh nghiệp.
    Thúc đẩy nhân viên trong công ty làm việc hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng sẵn có.
    Tạo kết nối giữa các kế hoạch sử dụng tài nguyên khác nhau của công ty (tiền vốn, nhân sự, v.v.), đảm bảo hoàn thành các mục tiêu kinh doanh tổng thể.


Lập và duy trì, phát triển kế hoạch cung ứng nhân lực hiệu quả là một quá trình rất năng động, đòi hỏi phải điều chỉnh thường xuyên vì các điều kiện trong thị trường lao động liên tục thay đổi.

 Nhân lực là nguồn tài nguyên chính quan trọng bậc nhất trong việc thành lập và phát triển bất kỳ doanh nghiệp nào. Do đó, cung ứng nhân lực có vai trò không thể thay thế, giúp công ty đảm bảo việc kinh doanh, liên tục tăng trưởng và mở rộng. Một người quản lý thường sẽ học cách sử dụng nguồn nhân lực trước khi tìm hiểu phương pháp sử dụng các nguồn lực khác.

Với những chia sẻ về cách lập kế hoạch cung ứng nhân lực hiệu quả, các công ty, doanh nghiệp đã nắm được để điều chỉnh, áp dụng giúp cho việc sử dụng nhân lực của mình đạt kết quả tích cực. Để hiểu rõ hơn về vấn đề cung ứng nhân lực, yếu tố tác động đến cung ứng nhân lực hiện nay, Joboko đã chia sẻ những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây.

Điều kiện xin giấy phép cung ứng nhân lực trong nước.

Theo quy định tại Điều 7, nghị định số 52/2014/NĐ-CP Các công ty cung ứng nhân lực trong nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
Bộ máy chuyên trách để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm ít nhất 03 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng.
Doanh phải nộp tiền ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng).

Hồ sơ xin giấy phép cung ứng nhân lực trong nước bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp;
Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, xuất trình bản gốc để đối chiếu;
Bản sao chứng thực Giấy xác nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định;
Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định nêu trên;
Có giấy tờ về nhân sự chuyên trách như: Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, Sơ yếu lý lịch, bằng cấp…;

Một số giấy tờ pháp lý khác

Dịch vụ xin giấy phép cung ứng nhân lực trong nước của Công ty chúng tôi Bao gồm:
Tư vấn các điều kiện xin giấy phép cung ứng nhân lực;
Tư vấn phạm vi hoạt động của doanh nghiệp cung ứng nhân lực trong nước;
Tư vấn về hồ sơ cấp giấy phép;




Đại diện doanh nghiệp thực hiện toàn bộ thủ tục tại Sở lao động thương binh và xã hội cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;

Chuyên cung ứng lao động như Giám đốc dự án xây dựng, kỹ sư, công nhân, thợ hàn, thợ điện,… Những nhân sự này được đào tạo chuyên sâu để vận dụng những quy trình trong xây dựng: Quản lý chi phí, Quản lý tiến độ dự án, lập hồ sơ thầu, kiểm soát hợp đồng, kiếm soát chất lượng, giám sát hiện trường, báo cáo chi phí và kiểm soát, làm hồ sơ thanh quyết toán, bảo hành.

Cung cấp Dịch Vụ Cung Cấp lao động thuê ngoài thông qua việc tuyển dụng, đào tạo, nhân viên theo yêu cầu của quý Khách hàng, ký hợp đồng lao động với nhân viên và sau đó cử những nhân viên này sang làm việc cho khách hàng với tư cách là một phần của lực lượng lao động của khách hàng trong một thời gian. Công ty TNHH Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt vẫn duy trì mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động và Công ty TNHH Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt có trách nhiệm và nghĩa vụ là người sử dụng lao động trong suốt thời gian sử dụng Dịch Vụ Cung Cấp lao động thuê ngoài của quý khách hàng.

Một lượng lớn các nhân viên có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực: lắp rắp linh kiện điện tử, đóng gói sản phẩm, vận hành sản xuất, may mặc, thực phẩm, dầu khí, thương mại điện tử… được tuyển dụng, đào tạo và hỗ trợ quý Công ty  trong thời gian của hợp đồng cung cấp Dịch Vụ Cung Cấp lao động thuê ngoài này.

Với mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng tốt được đào tạo bài bản với nhu cầu ngày càng cao của xã hội, NIC hoạt động theo tiêu chuẩn hóa quốc tế dưới sự tham gia của uy tín và kinh nghiệm đối tác nước ngoài đến từ các thị trường phát triển nhàm hường tới trở thành Công ty gia công nhân sự số 1 tại Việt Nam. Với những ưu thế trên, NIC Global đang là lựa chọn hàng đầu của nhiều khách hàng hiện nay.

Với 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nhận sự

Đào tạo cung ứng lao động  với 100 xí nghiệp nhà máy và tất cả các khu công nghiệp  ở khu vực miền nam nay ở một số khu công nghiệp Visip 1,2,3 , Đồng An , Sóng Thần, đại đăng , thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An , Bình Dương, Đồng An , Thủ Dầu 1,bến cát Thành phố Hồ Chí Minh ,Thành Phố  Biên Hòa, Vị trí Đồng Nai,Vị trí Long Thành…ở mọi thị trường lao động hiện nay

“Tôi đã chia sẽ rất nhiều về kinh nghiệp quản lý nhân sự với nhiều ngành nghề mà do chính trung tâm cung ứng

Cung ứng nhân lực

Dịch vụ cung ứng nhân lực là dịch vụ được thực hiện dưới hình thức thuê một đơn vị giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nhân sự thay thế doanh nghiệp đảm nhiệm các công việc mang tính thực thi có liên quan như: tuyển dụng, phỏng vấn, hỗ trợ kiểm tra tay nghề, tiến hành các thủ tục về hợp đồng lao động, tính toán việc chi trả lương hàng tháng, đăng kí các loại bảo hiểm, tính toán thuế thu nhập cá nhân và hoàn thuế, chi trả thuế thu nhập cá nhân … sau đó gửi thông tin chi tiết về lại cho chủ doanh nghiệp. TTV là nhà thầu nhân lực kỹ thuật uy tín và chất lượng tại Việt Nam. Chúng tôi chuyên cung cấp nguồn nhân lực/ lao động kỹ thuật đa dạng từ lao động phổ thông, công nhân trung cấp, công nhân lành nghề, kỹ thuật viên, đốc công, kỹ sư, giám sát, chuyên gia, tư vấn…
Bảng giá seo website Cung cấp kế hoạch SEO và tư vấn chiến lược phù hợp với dự, Đảm bảo rằng bạn có thể trực tiếp thấy được danh sách khách hàng dày đặc hoặc là danh sách số lượng lớn những từ khóa đã và đang ở vị
Cho thuê lao động sản xuất Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ, Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Khối lượng: Xác định trên cơ sở Bản vẽ thiết kế kỹ thuật và Định mức công việc.

Đơn giá: Xác định căn cứ Định mức công việc + đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công + các khoản chi phí khác (chi phí trực tiếp, chi phí chung, thuế giá trị gia tăng…).

Đầu tiên là danh mục khối lượng:

Để có danh mục khối lượng ta căn cứ vào Bản vẽ thiết kế kỹ thuật để tính toán đo bóc khối lượng và Định mức của công việc để lập Bảng danh mục liệt kê khối lượng các công tác cần phải thực hiện và đơn vị tính tương ứng ví dụ như khi đo bóc khối lượng một cái móng bê tông thì có bảng phải liệt kê công tác sau: Đào đất (m³, 100m³), Lắp đặt và tháo dỡ ván khuôn (m², 100m²); Lắp đặt cốt thép (kg, tấn); đổ bê tông (m³) và cuối cùng là Lấp đất, đầm chặt (m³, 100m³).

Trên thực tế hiện nay có nhiều bạn thường lập dự toán thiếu hệ thống và thường phức tạp hóa vấn đề. Hệ quả là đa số nhận thấy lập dự toán xây dựng công trình không phải đơn giản.

Nhưng theo tôi việc lập dự toán xây dựng công trình không phức tạp như các bạn nghĩ đâu mà thực chất việc lập dự toán xây dựng công trình rất đơn giản nếu các bạn nắm rõ các bước cơ bản sau:

CÁC BƯỚC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Để biết việc lập dự toán cần có những bước nào trước hết ta phải biết dự toán xây dựng là gì ? và bao gồm những thành phần nào ?

-   Dự toán xây dựng công trình là bảng tính toán trước chi phí của dự án, công trình hay một hạng mục công trình để thực hiện.

-    Dự toán xây dựng công trình bao gồm các thành phần sau: Mã số (mã hiệu định mức); Khối lượng; đơn vị tính; đơn giá và thành tiền như hình 1.

Nội dung dự xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:

+ Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;

+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;

+ Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghi định 32/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;



+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

+ Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung quy định trên. Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

+ Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.

– Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí. Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quan của dự án.

Khai giảng khóa học Lập dự toán và đo bóc khối lượng:

Liên tiếp khai giảng vào ngày: 15 và 25 hàng tháng

+ Lớp học lập dự toán công trình xây dựng ngày: Sáng Từ 7h30- 11h30, chiều từ 13h30- 17h00

+ Lớp học lập dự toán công trình xây dựng tối: Từ 18h00 – 21h00 ( 8 buổi tối).

* Kinh phí: 1.400.000VNĐ/Học viên (Bao gồm tài liệu, cấp chứng chỉ, ăn nhẹ)

* Giảng viên : Đội ngủ giảng viên ưu tú, giàu kinh nghiệm tham gia giảng dạy được mời từ các Bộ, Vụ, Viện, các chuyên gia xây dựng, các giảng viên từ các trường đại học…tham gia đảm trách.
* Thời gian đăng ký và thủ tục nhập học lớp lập dự toán: Học viên nộp 01 CMND phôtô và 02 ảnh 3×4 và kinh phí trước 5 ngày khai giảng lớp học lập dự toán xây dựng công trình.

*  Kết quả: Sau khi kết thúc khoá học, học viên có thể làm được lập dự toán tất cả các loại hình công trình: Dân dụng; Giao thông; Công nghiệp; Thủy lợi; hoặc các loại dự toán điện nước, cây xanh, chiếu sáng, khảo sát…

Phương pháp xác định dự toán xây dựng được quy định tại Điều 9 Thông tư 09/2019/TT-BXD, cụ thể như sau:

1. Cơ sở xác định dự toán xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP .

2. Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo các phương pháp nêu tại các điểm a, b dưới đây:

a) Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

- Chi phí trực tiếp gồm: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc xây dựng và giá xây dựng công trình.

- Chi phí gián tiếp được xác định bằng tỷ lệ (%) hoặc lập dự toán chi phí theo hướng dẫn tại mục 3.1 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp được hướng dẫn tại Bảng 3.11 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước.

- Khối lượng các công tác xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. Phương pháp đo bóc khối lượng công tác xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

- Giá xây dựng công trình sử dụng để tính dự toán chi phí xây dựng có thể là giá xây dựng chi tiết hoặc giá xây dựng tổng hợp phù hợp với khối lượng công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. Nội dung và phương pháp xác định giá xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

b) Tính theo hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của các yếu tố chi phí tương ứng

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của các yếu tố chi phí này.

- Khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây dựng đo bóc từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED và định mức kinh tế kỹ thuật.

- Giá vật liệu xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Bảng 4.1 Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Giá nhân công, máy và thiết bị thi công xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

- Chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng như hướng dẫn tại điểm a khoản này.

3. Xác định chi phí thiết bị

a) Chi phí thiết bị được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số và quy định sau:

- Khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị được xác định từ thiết kế công nghệ, xây dựng và danh mục trang thiết bị trong dự án được duyệt.

- Giá mua thiết bị được xác định theo giá thị trường hoặc báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện phù hợp với thời điểm tính toán.

- Đối với các thiết bị cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và đơn giá sản xuất, gia công phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá sản xuất, gia công thiết bị của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện phù hợp với thời điểm tính toán.



b) Chi phí quản lý mua sắm (bao gồm cả chi phí giám sát lắp đặt thiết bị của nhà cung cấp), giám sát lắp đặt thiết bị của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có) được xác định bằng dự toán hoặc căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

c) Chi phí lắp đặt thiết bị được xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

d) Chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp nội dung công việc thực hiện.

4. Xác định chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, quy mô, địa điểm, thời gian quản lý dự án do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành. Phương pháp xác định chi phí quản lý dự án thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

5. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

a) Chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%), định mức tính bằng khối lượng hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với khối lượng, phạm vi công việc, chế độ, chính sách do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc công bố, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố. Trường hợp một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng thì được xác định bằng giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết phù hợp với quy định của Nhà nước.

b) Trường hợp phải thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thì chi phí tư vấn được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn (số lượng, chất lượng), các quy định của cấp có thẩm quyền và thông lệ quốc tế. Phương pháp xác định chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

c) Phương pháp xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Riêng phương pháp xác định chi phí khảo sát xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền hoặc bằng cách lập dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp một số chi phí khác chưa đủ điều kiện để xác định thì được ước tính trong dự toán xây dựng công trình.

Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn ODA, nếu còn các chi phí khác có liên quan được quy định trong điều ước quốc tế thì bổ sung các chi phí này.

7. Xác định chi phí dự phòng

 

Quảng Cáo